Các loại ốc vít và cách chọn
Hầu hết chi tiết in 3D dùng thật đều phải lắp với nhau bằng ốc. Chọn sai ốc thì vặn vào là toét lỗ, chi tiết lỏng lẻo, hoặc phải in lại cả bản. Bài viết này giúp bạn đọc được thông số ốc, biết nên chọn loại nào và cách thiết kế lỗ ốc cho chi tiết in 3D.

Bulong, ốc vít, vít tự ren và đai ốc khác nhau thế nào
Ngoài đời ai cũng gọi chung là "ốc", nhưng mỗi loại làm một việc khác nhau.
| Loại | Đặc điểm | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Bulong / ốc máy (machine screw) | Thân ren đều, đầu tròn bằng, phải vặn vào đai ốc hoặc lỗ đã có ren ![]() |
Lắp ghép cần tháo ra lắp vào nhiều lần |
| Vít tự ren (self-tapping) | Đầu mũi nhọn, ren thưa và sắc, tự cắt ren khi vặn vào ![]() |
Vặn thẳng vào nhựa, gỗ; ít khi tháo |
| Đai ốc (nut) | Khối lục giác có ren trong, đi cặp với bulong ![]() |
Kẹp hai chi tiết, hoặc nhúng vào nhựa in |
| Vòng đệm/long đền (washer) | Tấm tròn mỏng có lỗ |
Chia lực ép, tránh đầu ốc lún vào nhựa |
| Vít trí (grub screw) | Không có đầu, vặn chìm hẳn vào lỗ |
Khóa puly hoặc bánh răng vào trục động cơ |
Các kiểu đầu ốc và kiểu vặn
Với người in 3D, ốc lục giác chìm đầu trụ là lựa chọn mặc định. Loại này vặn chắc, ít bị trờn đầu và có sẵn ở mọi cỡ.
| Kiểu đầu | Tiêu chuẩn thường gặp | Ưu điểm | Lưu ý khi thiết kế |
|---|---|---|---|
| Đầu trụ lục giác chìm (cap screw) |
DIN 912 / ISO 4762 | Chịu lực tốt, phổ biến nhất | Chừa hốc chìm sâu bằng chiều cao đầu ốc |
| Đầu dù / đầu tròn (button head) |
ISO 7380 | Đầu thấp, nhìn gọn | Đầu ốc nhỏ, dễ trờn nếu vặn quá chặt |
| Đầu bằng / đầu côn (countersunk) |
DIN 7991 | Đầu chìm phẳng với mặt chi tiết | Cần lỗ vát côn 90°, khó in nếu lỗ nằm úp xuống bàn in |
| Đầu lục giác ngoài (hex head) |
DIN 933 | Vặn bằng cờ lê, chịu lực lớn | Cần chỗ trống quanh đầu để đưa cờ lê vào |
Kiểu vặn: lục giác chìm (lục giác Allen) và Torx ít bị trờn hơn nhiều so với đầu bake (Phillips) hay đầu dẹt. Nếu chi tiết phải tháo ra lắp vào nhiều lần, nên dùng lục giác chìm.
Đọc thông số: M3x10 nghĩa là gì
Ký hiệu M3x10 gồm ba phần: M là ren hệ mét, 3 là đường kính ngoài của ren (3 mm), 10 là chiều dài thân ốc (10 mm). Với ốc đầu trụ và đầu dù, chiều dài đo từ mặt dưới của đầu ốc. Riêng ốc đầu côn thì đo cả phần đầu.
Bước ren là khoảng cách giữa hai đỉnh ren liền nhau. Nếu không ghi gì thêm thì đó là ren bước thô tiêu chuẩn. Khi thấy ghi dạng M8x1 thì đó là ren mịn, phải dùng đai ốc cùng bước ren.
| Cỡ ốc | Bước ren tiêu chuẩn (mm) | Cờ lê đai ốc (mm) | Lục giác vặn đầu trụ (mm) |
|---|---|---|---|
| M2 | 0.4 | 4 | 1.5 |
| M2.5 | 0.45 | 5 | 2 |
| M3 | 0.5 | 5.5 | 2.5 |
| M4 | 0.7 | 7 | 3 |
| M5 | 0.8 | 8 | 4 |
| M6 | 1.0 | 10 | 5 |
| M8 | 1.25 | 13 | 6 |
Chọn chiều dài: lấy tổng độ dày các chi tiết cần kẹp, cộng thêm phần ăn ren. Khi vặn vào đai ốc, ốc nên lòi ra 1 đến 2 bước ren. Khi vặn thẳng vào nhựa, phần ăn ren nên dài ít nhất gấp 2 lần đường kính ốc.
Cấp bền: ốc thép thường ghi 8.8, 10.9 hoặc 12.9 trên đầu ốc. Số càng cao thì càng chịu lực. Với chi tiết nhựa, ốc gần như không bao giờ đứt trước nhựa, nên cấp bền ít khi là yếu tố quyết định.
Vật liệu và lớp mạ
Ở trong nhà, thép mạ hoặc thép đen là đủ dùng. Ra ngoài trời hoặc ở nơi ẩm thì nên chọn inox.
| Vật liệu | Đặc điểm | Hợp với |
|---|---|---|
| Thép đen (oxit đen, thường là 12.9) | Cứng, rẻ, nhưng dễ gỉ nếu gặp ẩm | Máy in 3D, robot, đồ dùng trong nhà |
| Thép mạ kẽm / mạ niken | Chống gỉ nhẹ, màu sáng | Đồ gia dụng, chi tiết lộ ra ngoài |
| Inox 304 (A2) | Chống gỉ tốt, mềm hơn thép 12.9 | Đồ ngoài trời, nhà bếp, nơi ẩm |
| Inox 316 (A4) | Chống gỉ tốt hơn 304 | Gần biển, môi trường hóa chất |
| Đồng thau | Không gỉ, dẫn điện | Đai ốc nhúng (heat-set insert), mạch điện |
| Nylon | Nhẹ, cách điện | Gắn mạch điện tử, chi tiết chịu lực nhỏ |
Cách gắn ốc vào chi tiết in 3D
Nếu chi tiết phải tháo ra lắp vào nhiều lần, hãy dùng heat-set insert hoặc đai ốc nhúng. Vặn thẳng vào nhựa chỉ hợp với chi tiết lắp một lần rồi để đó.
| Cách | Làm thế nào | Độ bền khi tháo lắp | Kích thước gợi ý cho M3 |
|---|---|---|---|
| Lỗ xuyên + đai ốc | Ốc xuyên qua chi tiết, siết đai ốc ở mặt sau | Rất tốt | Lỗ xuyên 3.2–3.4 mm |
| Hốc nhúng đai ốc | In sẵn hốc lục giác, đặt đai ốc vào (có thể tạm dừng in để nhét vào giữa chừng) | Rất tốt | Hốc 5.7–5.9 mm (đo giữa hai cạnh song song), sâu 2.5 mm |
| Vặn thẳng vào nhựa | In lỗ nhỏ hơn đường kính ốc, ốc tự cắt ren vào nhựa | Kém, toét lỗ sau vài lần tháo | Lỗ mồi 2.5–2.8 mm |
| Heat-set insert (đai ốc đồng nhúng nhiệt) | Dùng mỏ hàn nung nóng insert rồi ấn vào lỗ, nhựa chảy ra ôm lấy insert | Rất tốt, gọn và đẹp | Theo thông số nhà bán, thường 4.0–4.2 mm |
Các số trên chỉ là điểm bắt đầu. Mỗi máy in có sai số khác nhau, nên hãy in thử một miếng test có nhiều lỗ chênh nhau 0.1 mm, rồi chọn lỗ vừa nhất.
Mẹo thêm:
- Đặt vòng đệm dưới đầu ốc để lực ép phân bố đều, tránh nứt nhựa.
- Tăng số lớp tường (wall) quanh lỗ ốc lên 3–4 lớp để vùng quanh lỗ chắc hơn.
- Lỗ nằm ngang khi in thường bị méo ở phía trên. Có thể vát nhọn đỉnh lỗ (hình giọt nước) để in không cần support.
Bộ ốc nên có và mẹo mua
Nếu chỉ mua một bộ, hãy chọn hộp ốc lục giác chìm M3. Đây là cỡ dùng nhiều nhất trên máy in 3D và các dự án nhỏ.
- M3: dài 6, 8, 10, 12, 16, 20 mm, kèm đai ốc, vòng đệm và heat-set insert M3.
- M2 và M2.5: dùng gắn mạch điện tử, servo nhỏ, màn hình.
- M4 và M5: dùng cho khung chịu lực, nhôm định hình, động cơ lớn.
- Vít trí M3 và M4: dùng khóa puly, bánh răng vào trục.
- Bộ lục giác chữ L cỡ 1.5 đến 5 mm, cộng một thước kẹp để đo ốc.
Mua ở đâu: hộp ốc chia ngăn trên Shopee hoặc Lazada thường là lựa chọn rẻ nhất để bắt đầu. Cần số lượng lớn hoặc cỡ đặc biệt thì nên ra cửa hàng kim khí, bulong ốc vít. Khi mua online, hãy xem kỹ ốc là thép đen hay inox, và tiêu chuẩn đầu ốc có đúng loại cần không.
Tóm lại
Cách chọn nhanh: ốc lục giác chìm đầu trụ, cỡ M3, chiều dài vừa đủ ăn ren, kèm heat-set insert cho chỗ phải tháo lắp nhiều lần. Trước khi in chi tiết thật, hãy in miếng test lỗ ốc trên chính máy của bạn.
Ở bài sau, mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách thiết kế dung sai để các chi tiết in 3D lắp vừa khít với nhau.
Bạn thấy bài viết thế nào?
Hãy là người đầu tiên bày tỏ cảm xúc. · Đăng nhập bằng Google để bày tỏ cảm xúc


